KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
QĐ-768/QĐ-TTg

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII điều chỉnh)

Approval of the Adjusted National Power Development Plan for 2021-2030, Vision to 2050 (PDP VIII Adjustment)

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày có hiệu lực
2025-02-21
Phạm vi quy hoạch

Điều chỉnh quy hoạch nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng, điện hạt nhân và năng lượng tái tạo toàn quốc

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Mục tiêu theo giai đoạn

Nhu cầu
Giai đoạn 2025-2030
Nhu cầu điện thương phẩm 2030
567.0tỷ kWh
Điều 1, Khoản 1.a
Giai đoạn 2025-2030
Công suất đỉnh hệ thống 2030
86,500MW
Điều 1, Khoản 1.b
Giai đoạn 2025-2030
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm
12.3%/năm
Điều 1, Khoản 1.a
Tầm nhìn đến 2050
Nhu cầu điện thương phẩm 2050
1,224-1,378tỷ kWh
Điều 1, Khoản 1.c
🏗️Công suất
Giai đoạn 2025-2030
Tổng công suất nguồn điện 2030
150,589MW
Điều 1, Khoản 2.a
Giai đoạn 2025-2030
Công suất điện gió 2030
28,481MW
Điều 1, Khoản 2.b
Giai đoạn 2025-2030
Điện gió trên bờ 2030
21,880MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Điện gió ngoài khơi 2030
6,000MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Công suất điện mặt trời 2030
12,836MW
Điều 1, Khoản 2.b
Giai đoạn 2025-2030
Điện mặt trời mái nhà 2030
2,600MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Thuỷ điện 2030 (bao gồm TĐ nhỏ)
29,346MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Công suất nhiệt điện LNG 2030
22,400MW
Điều 1, Khoản 2.c
Giai đoạn 2025-2030
Công suất nhiệt điện than 2030
30,127MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Điện sinh khối + rác 2030
2,270MW
Phụ lục III
Giai đoạn 2025-2030
Lưu trữ năng lượng (pin) 2030
3,200MW
Điều 1, Khoản 2.e
Giai đoạn 2030-2035
Công suất điện hạt nhân dự kiến
4,600MW
Điều 1, Khoản 2.d
Tầm nhìn đến 2050
Tổng công suất nguồn điện 2050
530,000-590,000MW
Điều 1, Khoản 3
Tầm nhìn đến 2050
Công suất than còn lại 2050
0MW
Điều 1, Khoản 3.a
📊Tỷ trọng
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng năng lượng tái tạo 2030
36.0%
Điều 1, Khoản 2.c
Tầm nhìn đến 2050
Tỷ trọng NLTT trong tổng phát 2050
67.5-71.5%
Điều 1, Khoản 3.b
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ hộ dân có điện
99.7%
Điều 1, Khoản 6
🔌Hạ tầng
Giai đoạn 2025-2030
Đường dây 500kV mới xây
12,300km
Điều 1, Khoản 4.a
Giai đoạn 2025-2030
Đường dây 220kV mới xây
16,700km
Điều 1, Khoản 4.a
Giai đoạn 2025-2030
Liên kết lưới xuyên biên giới
5,000MW
Điều 1, Khoản 4.c
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ đo đếm thông minh
100% hộ đô thị
Điều 1, Khoản 4.d
💰Đầu tư
Giai đoạn 2025-2030
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2025-2030
134.7tỷ USD
Điều 1, Khoản 5
Tầm nhìn đến 2050
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2031-2050
399.2-523.1tỷ USD
Điều 1, Khoản 5
🌍Phát thải
Giai đoạn 2025-2030
Phát thải CO2 ngành điện 2030
204triệu tấn
Điều 1, Khoản 7
Tầm nhìn đến 2050
Mục tiêu Net Zero ngành điện
Net Zero
Điều 1, Khoản 7

Nội dung văn bản

Điều chỉnh quy hoạch nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng, điện hạt nhân và năng lượng tái tạo toàn quốc
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm phát triển a) Điện là ngành hạ tầng quan trọng, phát triển điện lực phải đi trước một bước tạo nền tảng thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nâng cao đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch phát triển điện phải có tầm nhìn dài hạn, hiệu quả, bền vững và đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, trước hết. b) Phát triển điện lực theo nguyên tắc tối ưu tổng thể các yếu tố về nguồn điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, có lộ trình phù hợp đi đối với bảo vệ tài nguyên, môi trường và chuyển đổi mô hình kinh tế, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia với chi phí thấp nhất. c) Quy hoạch phát triển điện phải dựa trên cơ sở khoa học, có tính kế thừa, mang tính động và mở. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước, kết hợp với xuất, nhập khẩu hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. Coi phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới là cơ hội để phát triển tổng thể hệ sinh thái công nghiệp năng lượng. d) Nhà nước tập trung đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế để phát triển nhanh ngành điện trên nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và thực hiện cơ chế thị trường về giá bán điện, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư, sử dụng điện và đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, miền. đ) Phát triển điện phải bám sát xu thế phát triển của khoa học - công nghệ trên thế giới, nhất là về năng lượng tái tạo, năng lượng mới, gắn với quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp. Chuyển dịch năng lượng phải phù hợp với xu hướng quốc tế và đảm bảo bền vững, công bằng, công lý. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát - Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với hiện đại hóa sản xuất, xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh, giảm phát thải, phát triển khoa học công nghệ của thế giới. - Hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
b) Mục tiêu cụ thể - Về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: + Cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 10,0%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030, khoảng 7,5%/năm trong giai đoạn 2031 - 2050: . Điện thương phẩm: Năm 2030 đạt khoảng 500,4 - 557,8 tỷ kWh; định hướng năm 2050 đạt khoảng 1.237,7 - 1.375,1 tỷ kWh. . Điện sản xuất và nhập khẩu: Năm 2030 đạt khoảng 560,4 - 624,6 tỷ kWh; định hướng năm 2050 khoảng 1.360,1 - 1.511,1 tỷ kWh. . Công suất cực đại: Năm 2030 khoảng 89.655 - 99.934 MW; năm 2050 đạt khoảng 205.732 - 228.570 MW. + Bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-l đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng, nguồn điện hạt nhân. Đến năm 2030, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc tốp 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc tốp 3 nước dẫn đầu ASEAN. + Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia). - Về chuyển đổi năng lượng công bằng: + Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo (không bao gồm thuỷ điện) phục vụ sản xuất điện, đạt tỷ lệ khoảng 28 - 36% vào năm 2030. Định hướng đến năm 2050 tỷ lệ năng lượng tái tạo lên đến 74 - 75%. + Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện đạt khoảng 197 - 199 triệu tấn năm 2030 và còn khoảng 27 triệu tấn vào năm 2050. Hướng tới đạt mức phát thải đỉnh không quá 170 triệu tấn vào năm 2030 với điều kiện các cam kết theo JETP được các đối tác quốc tế thực hiện đầy đủ, thực chất. + Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, đủ khả năng tích hợp, vận hành an toàn hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo quy mô lớn. - Về phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo: + Dự kiến đến 2030, hình thành 02 trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng bao gồm sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện; công nghiệp chế tạo thiết bị năng lượng tái tạo, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ liên quan, xây dựng hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tái tạo tại các khu vực có nhiều tiềm năng như Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ khi có các điều kiện thuận lợi. + Phát triển các nguồn điện từ năng lượng tái tạo và sản xuất năng lượng mới phục vụ xuất khẩu sang Singapore, Malaysia và các đối tác khác trong khu vực. Phấn đấu đến năm 2035, quy mô công suất xuất khẩu điện đạt khoảng 5.000 - 10.000 MW, có thể cao hơn tùy theo nhu cầu của bên nhập khẩu trên cơ sở có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo an ninh năng lượng trong nước và an ninh quốc phòng.
VI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp bảo đảm an ninh cung cấp điện - Đa dạng hóa nguồn nhiên liệu sử dụng cho phát điện, kết hợp hài hòa nguồn năng lượng sơ cấp trong nước và nhập khẩu. - Đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng và sản lượng khai thác than, dầu khí trong nước phục vụ sản xuất điện để giảm phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu. - Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nhập khẩu khí thiên nhiên, LNG, nhập khẩu than, phù hợp với cơ cấu nguồn nhiệt điện và xu thế chuyển dịch năng lượng. - Phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hóa thạch. Kịp thời cập nhật tiến bộ khoa học - công nghệ trên thế giới về các nguồn năng lượng mới (hydrogen, amoniac xanh, ...) để sử dụng cho phát điện. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện chạy than, khí sang nhiên liệu sinh khối, amoniac xanh, hydrogen. - Tổ chức nghiên cứu, đánh giá tiềm năng các nguồn năng lượng phi truyền thống. 2. Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện - Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế tài chính và huy động vốn cho đầu tư phát triển ngành điện. - Đa dạng hóa các nguồn vốn, các hình thức huy động vốn, thu hút có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài nước vào phát triển điện lực, đảm bảo quốc phòng, an ninh và cạnh tranh trong thị trường điện. Tăng cường kêu gọi, sử dụng có hiệu quả các cam kết hỗ trợ của quốc tế (ví dụ JETP, AZEC, ...), các nguồn tín dụng xanh, tín dụng khí hậu, trái phiếu xanh, ... - Đa dạng hóa hình thức đầu tư (nhà nước, tư nhân, đối tác hợp tác công - tư v.v...) đối với các dự án điện. Phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước, thu hút mạnh khu vực tư nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển điện. Tiếp tục đàm phán, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, hỗ trợ thu xếp vốn của các đối tác quốc tế trong quá trình thực hiện chuyển dịch năng lượng và hướng tới phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam. - Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch, thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án điện. - Từng bước tăng khả năng huy động tài chính của các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện lực theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế. 3. Giải pháp về pháp luật, chính sách - Hoàn thiện cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu chính trị - kinh tế - xã hội của Nhà nước và mục tiêu sản xuất kinh doanh, tự chủ tài chính của các doanh nghiệp ngành điện. Giá điện bảo đảm thu hồi chi phí, có mức lợi nhuận hợp lý, thu hút đầu tư phát triển điện, khuyến khích cạnh tranh trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối, bán lẻ, sử dụng điện, chống lãng phí điện. Tiếp tục cải tiến và hoàn thiện biểu giá điện hiện hành. Nghiên cứu thực hiện giá điện hai thành phần vào thời điểm thích hợp. Tiếp tục thực hiện minh bạch giá điện. - Sửa đổi Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc giảm cường độ sử dụng năng lượng của nền kinh tế, ban hành chế tài và các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc về sử dụng hiệu quả năng lượng, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng của nền kinh tế. - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong nước tham gia phát triển năng lượng tái tạo, phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng mới phục vụ trong nước và xuất khẩu, phát triển công nghiệp chế tạo thiết bị ngành điện. - Xây dựng chính sách nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong ngành điện để nâng cao tính độc lập tự chủ, giảm giá thành. - Rà soát hệ thống pháp luật, các văn bản pháp lý để có kế hoạch xây dựng, hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý để phát triển điện hạt nhân. Có lộ trình xây dựng hệ thống pháp quy để đảm bảo an toàn hạt nhân. 4. Giải pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai - Thực hiện chuyển dịch năng lượng, trong đó trọng tâm là chuyển đổi từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo và năng lượng mới; tăng cường bể hấp thụ và nghiên cứu ứng dụng
6. Nhu cầu vốn đầu tư - Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 136,3 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 118,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 18,1 tỷ USD. - Định hướng giai đoạn 2031 - 2035: Ước nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 130,0 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 114,1 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 15,9 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo. - Định hướng giai đoạn 2036 - 2050: Ước nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 569,1 tỷ USD, trong đó: đầu tư cho nguồn điện khoảng 541,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 27,9 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo.
So sánh liên quy hoạch

So sánh QĐ-768/QĐ-TTg với QĐ-363/QĐ-BCT

Chỉ tiêu chung giữa hai quyết định năng lượng — cho phép đánh giá tính nhất quán và mức độ tham vọng.

Nhu cầu
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-768/QĐ-TTgNhu cầu điện thương phẩm 2030567.0tỷ kWhGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất đỉnh hệ thống 203086,500MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTốc độ tăng trưởng điện thương phẩm12.3%/nămGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgNhu cầu điện thương phẩm 20501,224-1,378tỷ kWhTầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTTổng cung năng lượng sơ cấp 2030155-160triệu TOEGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2030105-115triệu TOEGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTổng cung năng lượng sơ cấp 2050320-380triệu TOETầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTTổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2050210-250triệu TOETầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTLNG nhập khẩu 203014-18tỷ m³/nămGiai đoạn 2025-2030
Công suất
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-768/QĐ-TTgTổng công suất nguồn điện 2030150,589MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện gió 203028,481MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện gió trên bờ 203021,880MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện gió ngoài khơi 20306,000MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện mặt trời 203012,836MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện mặt trời mái nhà 20302,600MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgThuỷ điện 2030 (bao gồm TĐ nhỏ)29,346MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất nhiệt điện LNG 203022,400MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất nhiệt điện than 203030,127MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện sinh khối + rác 20302,270MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgLưu trữ năng lượng (pin) 20303,200MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện hạt nhân dự kiến4,600MWGiai đoạn 2030-2035
QĐ-768/QĐ-TTgTổng công suất nguồn điện 2050530,000-590,000MWTầm nhìn đến 2050
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất than còn lại 20500MWTầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTSản lượng hydrogen xanh100-500nghìn tấn/nămGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTĐiện mái nhà tự tiêu thụ2,600MWGiai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ trọng năng lượng tái tạo 203036.0%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ trọng NLTT trong tổng phát 205067.5-71.5%Tầm nhìn đến 2050
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ lệ hộ dân có điện99.7%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp15-20%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp 205025-30%Tầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng sinh khối trong NLTT30-35%Giai đoạn 2025-2030
Phát thải
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-768/QĐ-TTgPhát thải CO2 ngành điện 2030204triệu tấnGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgMục tiêu Net Zero ngành điệnNet ZeroTầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTGiảm phát thải CO2 so với BAU15%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTMục tiêu Net Zero năng lượngNet ZeroTầm nhìn đến 2050
Module liên quan
Xem module