KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
QĐ-363/QĐ-BCT

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Approval of the National Energy Master Plan for 2021-2030, Vision to 2050

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Ngày có hiệu lực
2026-02-01
Phạm vi quy hoạch

Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia bao gồm dầu khí, than, điện, năng lượng mới và tái tạo

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Mục tiêu theo giai đoạn

Nhu cầu
Giai đoạn 2025-2030
Tổng cung năng lượng sơ cấp 2030
155-160triệu TOE
Điều 1, Khoản 1
Giai đoạn 2025-2030
Tổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2030
105-115triệu TOE
Điều 1, Khoản 1.b
Tầm nhìn đến 2050
Tổng cung năng lượng sơ cấp 2050
320-380triệu TOE
Điều 1, Khoản 2
Tầm nhìn đến 2050
Tổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2050
210-250triệu TOE
Điều 1, Khoản 2.b
Giai đoạn 2025-2030
LNG nhập khẩu 2030
14-18tỷ m³/năm
Điều 1, Khoản 3
Cung cấp
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng than trong năng lượng sơ cấp 2030
27-29%
Điều 1, Khoản 2.a
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng khí thiên nhiên 2030
12-15%
Điều 1, Khoản 2.a
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng dầu 2030
18-22%
Điều 1, Khoản 2.a
Giai đoạn 2025-2030
Sản lượng dầu thô khai thác 2030
7-8triệu tấn/năm
Điều 1, Khoản 3.a
Giai đoạn 2025-2030
Sản lượng khí khai thác 2030
7-9tỷ m³/năm
Điều 1, Khoản 3.b
Giai đoạn 2025-2030
Than nhập khẩu 2030
55-70triệu tấn/năm
Điều 1, Khoản 3.c
Giai đoạn 2025-2030
Công suất lọc dầu 2030
35-40triệu tấn/năm
Điều 1, Khoản 3.d
📊Tỷ trọng
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp
15-20%
Điều 1, Khoản 2
Tầm nhìn đến 2050
Tỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp 2050
25-30%
Điều 1, Khoản 2.c
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng sinh khối trong NLTT
30-35%
Điều 1, Khoản 2.d
♻️Tiết kiệm
Giai đoạn 2025-2030
Tiết kiệm năng lượng so với BAU 2030
8-10%
Điều 1, Khoản 5.a
Tầm nhìn đến 2050
Tiết kiệm năng lượng so với BAU 2050
15-20%
Điều 1, Khoản 5.b
Giai đoạn 2025-2030
Giảm cường độ năng lượng/GDP
1.5-2.0%/năm
Điều 1, Khoản 5.c
🛢️Dự trữ
Giai đoạn 2025-2030
Dự trữ xăng dầu quốc gia mục tiêu
90ngày nhập khẩu
Điều 1, Khoản 4
Giai đoạn 2025-2030
Tổng sức chứa kho dự trữ xăng dầu
3-4triệu m³
Điều 1, Khoản 4.a
🌍Phát thải
Giai đoạn 2025-2030
Giảm phát thải CO2 so với BAU
15%
Điều 1, Khoản 6
Tầm nhìn đến 2050
Mục tiêu Net Zero năng lượng
Net Zero
Điều 1, Khoản 6.b
🏗️Công suất
Giai đoạn 2025-2030
Sản lượng hydrogen xanh
100-500nghìn tấn/năm
Điều 1, Khoản 7.a
Giai đoạn 2025-2030
Điện mái nhà tự tiêu thụ
2,600MW
Điều 1, Khoản 7.b

Nội dung văn bản

Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia bao gồm dầu khí, than, điện, năng lượng mới và tái tạo
1. Quan điểm phát triển a) Phát triển năng lượng phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đảm bảo tối ưu hệ thống năng lượng tổng thể, đi trước một bước, bền vững, tiếp tục đa dạng hóa các nguồn năng lượng nhằm cung cấp đầy đủ và ổn định, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong kỷ nguyên xu thế toàn cầu của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. b) Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng trong nước hợp lý, hiệu quả, kết hợp với khai thác, nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên trong nước và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. c) Phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh, đa dạng hóa sở hữu và phương thức kinh doanh, hướng tới thỏa mãn tốt nhất lợi ích người tiêu dùng. Thúc đẩy nhanh việc xóa bao cấp, tiến đến xóa bỏ hoàn toàn việc thực hiện chính sách xã hội thông qua giá năng lượng. d) Phát triển đồng bộ, hài hòa và hợp lý hệ thống năng lượng: điện, dầu khí, than, năng lượng mới và tái tạo; phân bố hợp lý hệ thống năng lượng theo vùng lãnh thổ; cân đối từ khâu thăm dò, khai thác, chế biến; phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ và tái chế; khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng mới và tái tạo, năng lượng sạch. đ) Ứng dụng thành tựu của kinh tế tri thức, của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và các tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng, đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh năng lượng; ngày càng nâng cao chất lượng cung cấp và dịch vụ năng lượng. e) Phát triển năng lượng gắn chặt với bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển năng lượng theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát - Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp năng lượng đầy đủ, ổn định, chất lượng cao, giảm phát thải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái. - Khai thác nhanh và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước kết hợp với xuất nhập khẩu năng lượng hợp lý; năng lượng được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn. Thực hiện từng bước chuyển đổi năng lượng góp phần quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và cam kết quốc tế hướng đến mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Ngành năng lượng phát triển hài hoà giữa các phân ngành với hạ tầng đồng bộ và thông minh, đạt trình độ tiên tiến của khu vực ASEAN, phù hợp với xu thế phát triển khoa học công nghệ của thế giới. - Thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển ngành công nghiệp năng lượng độc lập tự chủ đảm bảo vật tư thiết bị chính trong các ngành năng lượng được sản xuất trong nước; hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới, hướng tới trở thành một trung tâm công nghiệp năng lượng sạch và xuất khẩu năng lượng tái tạo của khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể - Về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia + Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân tối thiểu 10%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030: . Tổng nhu cầu năng lượng cuối cùng đạt khoảng 120- 130 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030, định hướng đạt khoảng 175 - 200 triệu tấn dầu quy đổi đến năm 2050. . Tổng cung cấp năng lượng sơ cấp đạt khoảng 150 - 170 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030, định hướng đạt khoảng 210 - 250 triệu tấn dầu quy đổi đến năm 2050. + Phấn đấu đạt tổng mức dự trữ xăng dầu cả nước (bao gồm cả dầu thô và sản phẩm) lên khoảng 90 ngày nhập ròng vào năm 2030. - Về chuyển đổi năng lượng công bằng + Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng năng lượng sơ cấp khoảng 25 - 30% năm 2030 và khoảng 70 - 80% năm 2050. + Tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng khoảng 8 - 10% vào năm 2030 so với kịch bản phát triển bình thường. + Giảm phát thải khí nhà kính 15 - 35% vào năm 2030 so với kịch bản phát triển bình thường. Mức thải khí nhà kính lĩnh vực năng lượng khoảng 433 - 474 triệu tấn CO2 tương đương năm 2030 và khoảng 101 triệu tấn CO2 tương đương vào năm 2050. Hướng tới đạt mức phát thải đỉnh vào năm 2030 với điều kiện các cam kết theo Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) được các đối tác quốc tế thực hiện đầy đủ, thực chất. - Về phát triển ngành công nghiệp năng lượng + Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước. . Sản lượng khai thác dầu thô giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,8 - 8,0 triệu tấn/năm, giai đoạn 2031 - 2035 đạt 6,0 - 10,0 triệu tấn/năm. Định hướng giai đoạn 2036 - 2050 đạt 4,8 - 7,8 triệu tấn/năm. . Sản lượng khai thác khí tự nhiên giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,4 - 11,0 tỷ m3/năm; giai đoạn 2031 - 2035 đạt 9,0 - 15,0 tỷ m3/năm. Định hướng giai đoạn 2036 - 2050 đạt 14,0 -18,8 tỷ m3/năm. . Phát triển đầy đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn điện khí LNG và các nhu cầu khác; hình thành các trung tâm năng lượng tập trung khí LNG hài hòa các vùng miền. . Phát triển đầy đủ, đồng bộ kết cấu hạ tầng phân ngành than theo hướng liên thông giữa các khu vực và liên kết với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trên phạm vi vùng lãnh thổ. + Tập trung phát triển ngành công nghiệp năng lượng hướng tới trở thành trung tâm công nghiệp năng lượng sạch và xuất khẩu năng lượng tái tạo của khu vực, hình thành và phát triển các trung tâm năng lượng tái tạo tại các vùng và các địa phương có lợi thế: . Phấn đấu đến năm 2030, hình thành và phát triển một số trung tâm năng lượng sạch bao gồm sản xuất và sử dụng năng lượng, công nghiệp chế tạo thiết bị năng lượng tái tạo, chế biến dầu khí, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ liên quan tại Vùng Đồng bằng sông Hông, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ khi có các điều kiện thuận lợi. . Phát triển sản xuất năng lượng mới phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, quy mô công suất sản xuất hydrogen xanh khoảng 100 - 200 nghìn tấn/năm. Định hướng đến năm 2050 quy mô công suất sản xuất hydrogen xanh khoảng 10-20 triệu tấn/năm.
1. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư a) Giải pháp về đa dạng hóa, đẩy mạnh thu hút đầu tư Xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá bám sát các Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện quy hoạch năng lượng: - Đa dạng hóa các kênh tiếp cận thị trường vốn, bảo đảm đủ vốn, hỗ trợ lãi suất, cung cấp đủ tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước tập trung cho các lĩnh vực hạ tầng chiến lược, khai thác năng lượng, truyền tải, kho cảng trung tâm, dự trữ đảm bảo an ninh năng lượng. - Tăng cường, ưu tiên tiếp cận vốn, tín dụng xanh đối với doanh nghiệp tư nhân cho phát triển nguồn điện, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới. - Thu hút đầu tư nước ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nguồn vốn JETP cho các dự án năng lượng. - Khuyến khích, tạo hành lành thông thoáng cho doanh nghiệp tư nhân, người dân đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ và vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. - Dành nguồn tín dụng tư đãi, áp dụng bảo lãnh Chính phủ cho các dự án đầu tư trung tâm năng lượng quốc gia, dự án năng lượng quan trọng quốc gia, quy mô lớn, quan trọng, cấp bách quốc gia. - Xây dựng cơ chế tự chủ tài chính, tăng vốn cho các tập đoàn năng lượng Nhà nước tăng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp; rà soát, đánh giá lại tài sản đã hết khấu hao nhưng còn giá trị sử dụng. - Phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự quyết, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp; rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm đủ vốn cho các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước triển khai các dự án năng lượng quy mô lớn, quan trọng, cấp bách. Tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò dẫn dắt, cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực năng lượng. - Từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp năng lượng thông qua các giải pháp: nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp năng lượng, bảo đảm có tích lũy, đảm bảo tỷ lệ vốn tự có cho đầu tư phát triển theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế; tiến tới nguồn huy động vốn chính cho các dự án đầu tư từ vốn tự tích lũy của các doanh nghiệp. - Thu hút mạnh khu vực tư nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển năng lượng. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án đầu tư hạ tầng lưu trữ năng lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho xăng, dầu cả trên đất liền và trên biển. - Tiếp tục đàm phán, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, hỗ trợ thu xếp vốn của các đối tác quốc tế trong quá trình thực hiện chuyển dịch năng lượng và hướng tới phát thải ròng bằng “0” của Việt Nam. b) Giải pháp về chính sách tín dụng, tín dụng ưu đãi, tín dụng xanh - Điều hành tín dụng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế; chỉ đạo tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp năng lượng tiếp cận nguồn vốn. - Đổi mới chính sách tín dụng theo hướng linh hoạt, hiệu quả, ưu tiên bố trí vốn tín dụng cho lĩnh vực năng lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp năng lượng tiếp cận các nguồn vốn; có nguồn vốn, gói tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống dự trữ năng lượng, nghiên cứu, phát triển và sản xuất thiết bị năng lượng trong nước. - Ban hành chính sách tín dụng đầu tư ưu đãi cho các doanh nghiệp có dự án năng lượng xanh, sạch, công nghệ mới, doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống lưu trữ năng lượng nghiên cứu, phát triển và sản xuất thiết bị
5. Nhu cầu vốn đầu tư Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển năng lượng giai đoạn 2021 - 2050 khoảng: 24.270 - 28.277 nghìn tỷ đồng. Phân kỳ đầu tư các giai đoạn như sau: - Giai đoạn 2026 - 2030: khoảng 4.878 - 5482 nghìn tỷ đồng. - Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: khoảng 19.392 - 22.795 nghìn tỷ đồng, chi tiết sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo. (Nhu cầu vốn đầu tư chưa bao gồm các dự án thuộc lĩnh vực vận chuyển, tồn trữ và phân phối sản phẩm dầu mỏ).
So sánh liên quy hoạch

So sánh QĐ-363/QĐ-BCT với QĐ-768/QĐ-TTg

Chỉ tiêu chung giữa hai quyết định năng lượng — cho phép đánh giá tính nhất quán và mức độ tham vọng.

Nhu cầu
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-363/QĐ-BCTTổng cung năng lượng sơ cấp 2030155-160triệu TOEGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2030105-115triệu TOEGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTổng cung năng lượng sơ cấp 2050320-380triệu TOETầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTTổng nhu cầu năng lượng cuối cùng 2050210-250triệu TOETầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTLNG nhập khẩu 203014-18tỷ m³/nămGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgNhu cầu điện thương phẩm 2030567.0tỷ kWhGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất đỉnh hệ thống 203086,500MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTốc độ tăng trưởng điện thương phẩm12.3%/nămGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgNhu cầu điện thương phẩm 20501,224-1,378tỷ kWhTầm nhìn đến 2050
Công suất
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-363/QĐ-BCTSản lượng hydrogen xanh100-500nghìn tấn/nămGiai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTĐiện mái nhà tự tiêu thụ2,600MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTổng công suất nguồn điện 2030150,589MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện gió 203028,481MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện gió trên bờ 203021,880MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện gió ngoài khơi 20306,000MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện mặt trời 203012,836MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện mặt trời mái nhà 20302,600MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgThuỷ điện 2030 (bao gồm TĐ nhỏ)29,346MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất nhiệt điện LNG 203022,400MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất nhiệt điện than 203030,127MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgĐiện sinh khối + rác 20302,270MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgLưu trữ năng lượng (pin) 20303,200MWGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất điện hạt nhân dự kiến4,600MWGiai đoạn 2030-2035
QĐ-768/QĐ-TTgTổng công suất nguồn điện 2050530,000-590,000MWTầm nhìn đến 2050
QĐ-768/QĐ-TTgCông suất than còn lại 20500MWTầm nhìn đến 2050
Tỷ trọng
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp15-20%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng NLTT trong tổng cung sơ cấp 205025-30%Tầm nhìn đến 2050
QĐ-363/QĐ-BCTTỷ trọng sinh khối trong NLTT30-35%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ trọng năng lượng tái tạo 203036.0%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ trọng NLTT trong tổng phát 205067.5-71.5%Tầm nhìn đến 2050
QĐ-768/QĐ-TTgTỷ lệ hộ dân có điện99.7%Giai đoạn 2025-2030
Phát thải
Quyết địnhChỉ tiêuGiá trịĐơn vịGiai đoạn
QĐ-363/QĐ-BCTGiảm phát thải CO2 so với BAU15%Giai đoạn 2025-2030
QĐ-363/QĐ-BCTMục tiêu Net Zero năng lượngNet ZeroTầm nhìn đến 2050
QĐ-768/QĐ-TTgPhát thải CO2 ngành điện 2030204triệu tấnGiai đoạn 2025-2030
QĐ-768/QĐ-TTgMục tiêu Net Zero ngành điệnNet ZeroTầm nhìn đến 2050
Module liên quan
Xem module