KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
QĐ 891/QĐ-TTg

Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Decision No. 891/QD-TTg dated 22 August 2024 of the Prime Minister approving the Master Plan on the National Urban System and Rural System for the 2021-2030 Period, with a Vision to 2050

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày có hiệu lực
2024-08-22
Phạm vi quy hoạch

Toàn bộ lãnh thổ đất liền, các đảo, các quận đảo, lồng đất, vùng biển, vùng trời Việt Nam.

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Chỉ tiêu theo giai đoạn

📊Tỷ trọng
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc
50%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2040-2050
Tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc
70%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng kinh tế khu vực đô thị trong GDP cả nước
85%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ dân cư đô thị được nước sạch đảm bảo chất lượng nước sạch
100%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
90%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Số huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
70%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
🏗️Công suất
Giai đoạn 2025-2030
Số lượng đô thị toàn quốc
1.000 - 1.200đô thị
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị
16 - 26%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị
8 - 10m2/người
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2025-2030
Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị
32m2/người
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
Giai đoạn 2040-2050
Số đô thị đạt tầm cỡ quốc tế
5đô thị
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 2.b) Mục tiêu phát triển - Tầm nhìn đến năm 2050
⚡Nhu cầu
Giai đoạn 2021-2025
Tốc độ tăng dân số đô thị
3,37 - 4,13%/năm
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
🛢️Dự trữ
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên
1,9 - 2,3%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030
🌍Phát thải
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp
10%
QĐ 891/QĐ-TTg, mục 3.a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030

Nội dung văn bản

Toàn bộ lãnh thổ đất liền, các đảo, các quận đảo, lồng đất, vùng biển, vùng trời Việt Nam.
Phát huy tối đa lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương để phát triển đô thị trở thành động lực giữ vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế đất nước, phát triển hài hòa đô thị và nông thôn. Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, kế thừa các kết quả đạt được sau hơn 35 năm đổi mới; tổ chức không gian phù hợp với tiềm năng lợi thế khu vực; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái. Phát triển hệ thống đô thị theo mô hình mạng lưới, có trọng tâm, trọng điểm; tập trung phát triển vùng đô thị lớn, các đô thị lớn có năng lực cạnh tranh để hình thành các cực tăng trưởng quốc gia, cạnh tranh quốc tế; tập trung phát triển đô thị, nông thôn tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng. Xây dựng nông thôn hiện đại, tăng cường liên kết nông thôn - đô thị, thúc đẩy đô thị hóa nông thôn; tổ chức phân bố đô thị, nông thôn hợp lý tạo sự phát triển cân đối hài hòa giữa các vùng, các tỉnh; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa bàn thuận lợi và địa bàn khó khăn miền núi, hải đảo, giữa các đô thị lớn với đô thị vừa và nhỏ, giữa đô thị với nông thôn. Tổ chức không gian phát triển đô thị, nông thôn hiệu quả, gắn kết giữa khu vực đất liền với không gian biển; gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không; xây dựng và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn với cấp độ thích hợp. Phát triển đô thị, nông thôn phù hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia, các cam kết quốc tế, chủ động ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo xu thế chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phù hợp với việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2023 - 2030.
Mục tiêu đến năm 2030: đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa; phát triển, sắp xếp, phân bố hệ thống đô thị và nông thôn thống nhất, hiệu quả, toàn diện, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại phù hợp với điều kiện phát triển; có môi trường sống lành mạnh, khả năng chống chịu, thích ứng nước biển dâng, biến đổi khí hậu, thân thiện môi trường và giảm phát thải. Phát triển bền vững hệ thống đô thị theo mạng lưới, hình thành một số đô thị, chuỗi đô thị động lực có kiến trúc hiện đại, xanh, bản sắc; phát triển các đô thị là 'trung tâm' chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, đầu mối giao thông, thu hút đầu tư, tạo hiệu ứng 'tích tụ', 'kết nối', 'liên kết' chặt chẽ với nông thôn; chất lượng sống tại các đô thị ở mức cao. Phát triển nông thôn toàn diện, bền vững gắn với phát triển đô thị, đô thị hóa; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ, tiệm cận với khu vực đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của từng vùng miền; xây dựng nông thôn xanh, sạch, đẹp, hiện đại và văn minh theo hướng nông nghiệp sinh thái có hiệu quả cao. Tầm nhìn đến năm 2050: hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng miền, có khả năng chống chịu, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thống nhất; có vai trò xứng đáng trong mạng lưới đô thị châu Á - Thái Bình Dương với tính cạnh tranh cao; xây dựng được ít nhất 05 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế. Nông thôn có môi trường sống kết nối chặt chẽ, hài hòa với đô thị, văn minh, xanh, sạch, đẹp giàu bản sắc văn hóa dân tộc, với điều kiện sống, thu nhập dân cư nông thôn tiệm cận với đô thị.
Hệ thống đô thị: tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt trên 50%; năm 2050 đạt 70%; số lượng đô thị toàn quốc khoảng 1.000 - 1.200 đô thị; hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN; kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 85%; xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối quốc tế và 03 - 05 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế. Dân số đô thị tăng trung bình 3,37 - 4,13%/năm trong giai đoạn 2025 - 2030; tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,9 - 2,3%. Hạ tầng đô thị: tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 16 - 26%; diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 8 - 10 m2; diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 32 m2; phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G; tỷ lệ dân số thị trường thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%; tỷ lệ dân cư đô thị được nước sạch đảm bảo chất lượng nước sạch đạt 100%; tỷ lệ người dân sinh hoạt nước sạch lẻ tại các đô thị loại II trở lên đạt 40 - 45%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom đạt dưới 10%. Hệ thống nông thôn: cả nước có ít nhất 90% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; phấn đấu cả nước có khoảng 70% số huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; trong đó 35% số huyện đạt chuẩn được công nhận là huyện nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới kiểu mẫu; phấn đấu 100% huyện có đô thị. Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp tỉnh có đủ 3 loại hình thiết chế văn hóa gồm Trung tâm Văn hóa hoặc Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật, bảo tàng, thư viện; 100% đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
Về cơ chế, chính sách: xây dựng, hoàn thiện thể chế, quy định pháp luật tạo hành lang pháp lý để quản lý phát triển đô thị và nông thôn theo quy hoạch; quản lý thống nhất đơn vị hành chính đô thị và nông thôn; ban hành cơ chế đặc thù vượt trội giải quyết các bất cập đô thị lớn và cực lớn; cải cách thể chế quản lý đất đô thị, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý khai thác sử dụng công trình đô thị; tăng cường phân cấp quản lý đô thị, thực hiện mô hình chính quyền đô thị. Về khoa học, công nghệ và môi trường: đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để xây dựng hệ thống đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý chất thải rắn, trọng tâm là quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại; kiểm soát chất thải từ các nguồn thải lớn. Về phát triển nguồn nhân lực: xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và phát triển đô thị đối với lãnh đạo và chuyên viên đô thị và khu vực nông thôn ngoài thành, ngoại thị; giai đoạn đến năm 2030, ưu tiên các đô thị loại III trở lên. Về tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch: sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sẽ được tổ chức công bố công khai theo quy định; xây dựng Kế hoạch/Chương trình thực hiện Quy hoạch trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai và định kỳ tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch. Lộ trình: năm 2024 hoàn thiện, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện phân loại đô thị toàn quốc đến năm 2030; năm 2025 hoàn thiện, trình phê duyệt và tổ chức triển khai chương trình quốc gia về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái phát triển đô thị và phát triển đô thị, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
Về nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch: thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Xây dựng cơ chế phát triển hạ tầng đô thị bằng nhiều nguồn vốn, khuyến khích sự tham gia của các khu vực ngoài nhà nước. Đổi mới công tác quản lý đất đai và phát triển thị trường bất động sản; tiếp tục hoàn chỉnh và đổi mới chính sách về nhà và đất đô thị để ổn định đời sống và tạo nguồn lực phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới. Quy hoạch không ấn định tổng mức vốn đầu tư; các chương trình, dự án quan trọng quốc gia được xác định theo Danh mục các dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Module liên quan
Xem module →