KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
NQ 139/2024/QH15

Nghị quyết về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Resolution on the National Marine Spatial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày có hiệu lực
2024-06-28
Phạm vi quy hoạch

Vùng đất ven biển là vùng đất liền của các đơn vị hành chính cấp huyện có biển thuộc 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và các quần đảo khác thuộc chủ quyền của Việt Nam; vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; vùng trời trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo và vùng biển.

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Chỉ tiêu theo giai đoạn

📊Tỷ trọng
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng đóng góp của các ngành kinh tế thuần biển vào GDP cả nước
10% GDP cả nước
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về kinh tế biển'
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng GDP của 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trong GDP cả nước
65% GDP cả nước
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về kinh tế biển'
🏗️Công suất
Giai đoạn 2025-2030
Thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố có biển so với bình quân cả nước
1.2lần so với thu nhập bình quân đầu người cả nước
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về kinh tế biển'
Giai đoạn 2025-2030
Chỉ số phát triển con người (HDI) của các tỉnh, thành phố có biển
2030chỉ số HDI
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về văn hóa, xã hội'
Giai đoạn 2025-2030
Diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển
50% diện tích vùng biển Việt Nam
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về khoa học và công nghệ'
Giai đoạn 2025-2030
Trình độ khoa học và công nghệ biển Việt Nam
2030nhóm xếp hạng khu vực
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về khoa học và công nghệ'
🛢️Dự trữ
Giai đoạn 2025-2030
Diện tích các khu bảo tồn, bảo vệ biển và ven biển
6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về bảo vệ môi trường, bảo tồn biển'
🌍Phát thải
Giai đoạn 2040-2050
Phát thải ròng của các hoạt động biển và vùng ven biển
0phát thải ròng (net zero)
NQ 139/2024/QH15, Điều 2 khoản 2 điểm b, mục '- Về bảo vệ môi trường, bảo tồn biển'

Nội dung văn bản

Vùng đất ven biển là vùng đất liền của các đơn vị hành chính cấp huyện có biển thuộc 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển; các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và các quần đảo khác thuộc chủ quyền của Việt Nam; vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; vùng trời trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo và vùng biển.
Quy hoạch không gian biển quốc gia mang tính khung, tổng thể, tích hợp, đa ngành, động và mở, dẫn dắt; cụ thể hóa chủ trương, định hướng của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác và sử dụng không gian biển. Bảo đảm thống nhất, tích hợp giữa lực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại với bảo vệ môi trường, bảo tồn biển, thích ứng với biến đổi khí hậu; không hợp thức hóa sai phạm; ưu tiên phát triển 06 ngành kinh tế biển gồm du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới. Duy trì chức năng, cấu trúc, khả năng chống chịu và sức chịu tải của các hệ sinh thái, vùng biển; phát triển kinh tế - xã hội vùng đất ven biển dựa trên phương thức quản lý tổng hợp, liên vùng, liên ngành và khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển.
Mục tiêu tổng quát đến năm 2030: tạo lập cơ sở cho phát triển nhanh và bền vững kinh tế biển, góp phần hình thành các ngành kinh tế biển vững mạnh, tạo nhiều sinh kế hiệu quả cho người dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế phù hợp; giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa biển; từng bước đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển.
Đến năm 2030: Về kinh tế biển - các ngành kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 10% GDP cả nước; kinh tế của 28 tỉnh, thành phố có biển đạt từ 65% đến 70% GDP cả nước; thu nhập bình quân đầu người các tỉnh có biển gấp từ 1,2 lần trở lên so với bình quân cả nước. Về văn hóa, xã hội - chỉ số phát triển con người (HDI) các tỉnh, thành phố có biển đạt mức cao hơn mức trung bình cả nước; các đảo có người dân sinh sống có hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đầy đủ. Về môi trường, bảo tồn biển - tăng diện tích các khu bảo tồn, bảo vệ biển và ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia; ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 theo cam kết COP26. Về khoa học - công nghệ - trình độ khoa học và công nghệ biển thuộc nhóm nước dẫn đầu trong ASEAN; tối thiểu 50% diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản ở tỉ lệ bản đồ 1:500.000. Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại - duy trì môi trường hòa bình, ổn định, giữ vững độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển.
Điều 6 quy định bảy nhóm giải pháp, nguồn lực: (1) cơ chế, chính sách quản lý không gian biển - rà soát, sửa đổi Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng tiêu chí, quy chế xử lý những vùng chồng lấn; đẩy nhanh hoàn thành việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; đổi mới quản trị biển theo hướng hiện đại, canh tranh hiệu quả; (2) khoa học, công nghệ và môi trường - phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ biển; ban hành tiêu chuẩn môi trường cho dự án nguy cơ ô nhiễm cao; ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS; hoàn thành hệ thống thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quốc gia trước năm 2030; (3) huy động vốn đầu tư trong và ngoài nước, phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công; (4) phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về biển; (5) giám sát thực hiện quy hoạch; (6) hợp tác quốc tế; (7) tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Điều 7 giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khẩn trương ban hành Kế hoạch thực hiện, tổ chức công bố công khai, rà soát, sửa đổi các quy hoạch có liên quan, bố trí nguồn vốn; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giám sát; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên giám sát, vận động Nhân dân thực hiện.
Nghị quyết không công bố tổng mức vốn đầu tư của quy hoạch. Điều 6 khoản 3 xác định nguyên tắc huy động vốn: khuyến khích và huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển các ngành kinh tế biển; ưu tiên nguồn vốn đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm có quy mô lớn, mang tính liên vùng, liên tỉnh, có sức lan tỏa cao, giải quyết nhu cầu thiết yếu và các nút thắt đối với các vùng biển và ven biển; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để thúc đẩy thu hút, huy động các nguồn lực xã hội tham gia các công trình đầu tư; tiếp tục cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch để thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước có công nghệ tiên tiến, thân thiện hệ sinh thái.
Module liên quan
Xem module →