KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
NQ 81/2023/QH15

Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Resolution on the National Master Plan for the 2021-2030 Period, with a Vision to 2050

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày có hiệu lực
2023-01-09
Phạm vi quy hoạch

Toàn bộ lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, lòng đất, vùng biển và vùng trời Việt Nam; là căn cứ để lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn trên cả nước.

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Chỉ tiêu theo giai đoạn

📋economic
Giai đoạn 2025-2030
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
7,0%/năm
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
7500USD
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2040-2050
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2031 - 2050
6,5-7,5%/năm
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 2
Giai đoạn 2040-2050
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
27000-32000USD
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 2
📋economic-structure
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP
>50%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng trong GDP
>40%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản trong GDP
10%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
📋productivity
Giai đoạn 2025-2030
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
>6,5%/năm
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
>50%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
📋digital
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng kinh tế số trong GDP
30%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
📋urban
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ đô thị hóa
>50%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2040-2050
Tỷ lệ đô thị hóa
70-75%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 2
📋social
Giai đoạn 2025-2030
Quy mô dân số
105triệu người
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
Chỉ số phát triển con người (HDI)
>0,7điểm
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới
>90%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2040-2050
Chỉ số phát triển con người (HDI)
>=0,8điểm
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 2
📋environment
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ che phủ rừng
42%
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
Giai đoạn 2040-2050
Phát thải khí nhà kính ròng của quốc gia
0phát thải ròng
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3
🔌Hạ tầng
Giai đoạn 2025-2030
Đường bộ cao tốc trong bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia
5000km
NQ 81/2023/QH15 Điều 2 khoản 3

Nội dung văn bản

Toàn bộ lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, lòng đất, vùng biển và vùng trời Việt Nam; là căn cứ để lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn trên cả nước.
[Tổng hợp] Phát triển bao trùm, nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn; phát huy tối đa lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương, phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Khai thác tối đa lợi thế so sánh của quốc gia, từng vùng, từng địa phương trong việc huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm tập trung vào địa bàn có điều kiện thuận lợi để hình thành vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng, tạo hiệu ứng lan tỏa; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước. Tổ chức không gian phát triển quốc gia, các vùng, hành lang kinh tế, hệ thống đô thị gắn với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; gắn kết khu vực đất liền với không gian biển, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh.
[Tổng hợp] Phấn đấu đến năm 2030 Việt Nam là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; tăng trưởng kinh tế dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Mô hình tổ chức không gian phát triển quốc gia hiệu quả, thống nhất, bền vững; hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng, mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; bảo đảm khả năng đổi mới, nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế. Bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh nguồn nước; môi trường sinh thái được bảo vệ, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển toàn diện nguồn nhân lực, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên.
[Tổng hợp] Kinh tế: GDP bình quân tăng khoảng 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2030; đến 2030 GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 7.500 USD; tỷ trọng dịch vụ trên 50%, công nghiệp - xây dựng trên 40%, nông - lâm - thủy sản khoảng 10% GDP; năng suất lao động xã hội tăng trên 6,5%/năm; TFP trên 50%; kinh tế số khoảng 30% GDP; đô thị hóa trên 50%, phấn đầu 3 - 5 đô thị ngang tầm khu vực, quốc tế; xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 90%; hình thành cơ bản bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia với khoảng 5.000 km đường bộ cao tốc. Xã hội: duy trì mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ; dân số khoảng 105 triệu người; HDI trên 0,7; tuổi thọ bình quân 75 tuổi; 35 giường bệnh và 19 bác sĩ trên 1 vạn dân; 260 sinh viên đại học trên 1 vạn dân; 100% tỉnh có 3 loại hình thiết chế văn hóa. Môi trường: che phủ rừng ổn định 42%; chất thải rắn đô thị thu gom, xử lý đạt 95%; phấn đấu phát thải khí nhà kính ròng quốc gia về '0' vào năm 2050. Tầm nhìn 2050: GDP bình quân tăng khoảng 6,5 - 7,5%/năm giai đoạn 2031 - 2050; GDP bình quân đầu người khoảng 27.000 - 32.000 USD; đô thị hóa 70 - 75%; HDI từ 0,8 trở lên.
[Tổng hợp] Điều 14 định hướng giải pháp, nguồn lực: cơ cấu lại ngân sách nhà nước và đầu tư công theo hướng tăng trung, dài hạn, hiệu quả, ưu tiên hạ tầng quy mô lớn mang tính liên vùng, liên tỉnh, kết nối vùng động lực và hành lang kinh tế; huy động vốn theo phương thức đối tác công tư (PPP); đẩy nhanh thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; tăng nguồn thu từ đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch và mô hình TOD. Về cơ chế, chính sách: phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, xây dựng cơ chế đặc thù cho vùng động lực quốc gia, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, môi trường; tăng cường hợp tác quốc tế trong ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS), thực hiện các FTA. Điều 15 quy định tổ chức thực hiện: Quy hoạch là căn cứ lập các quy hoạch trong hệ thống quy hoạch; Chính phủ, Thủ tướng chịu trách nhiệm tính chính xác dữ liệu, ban hành Kế hoạch thực hiện, tổ chức đánh giá; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội giám sát việc thực hiện.
[Tổng hợp] Vốn đầu tư huy động từ ngân sách nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, đặt hàng, kích hoạt và thu hút mọi nguồn lực xã hội; ưu tiên đầu tư công cho mạng lưới hạ tầng quy mô lớn mang tính liên vùng, liên tỉnh và kết nối các vùng động lực quốc gia, hành lang kinh tế. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực ngoài nhà nước theo phương thức đối tác công tư (PPP); đẩy nhanh thoái vốn nhà nước, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tiền thu tập trung cho hạ tầng trọng điểm. Tăng nguồn thu ngân sách từ đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch và tại khu vực phát triển đô thị theo TOD. Đón đầu FDI các doanh nghiệp công nghệ tiên tiến, tập đoàn đa quốc gia hàng đầu; huy động vốn vay nước ngoài với điều kiện, lãi suất ưu đãi cho các lĩnh vực chủ chốt. Nghị quyết không đưa ra con số tổng vốn đầu tư cụ thể.
Module liên quan
Xem module →