KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
NQ 37/NQ-CP

Nghị quyết ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Resolution promulgating the Implementation Plan for the National Marine Spatial Planning for the 2021-2030 period, with a vision to 2050

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày có hiệu lực
2025-02-27
Phạm vi quy hoạch

Kế hoạch cụ thể hóa Nghị quyết 139/2024/QH15 thành các mục đích, yêu cầu và sáu nhóm nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2030 (thể chế, chính sách; hạ tầng ven biển, biển và hải đảo; ngành kinh tế biển mới; điều tra cơ bản tài nguyên biển; khoa học - công nghệ, nhân lực, hợp tác quốc tế; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển); phân kỳ thực hiện các chương trình, đề án, dự án ưu tiên (Phụ lục I) và xây dựng các chính sách, tiêu chí phát triển quốc gia mạnh về biển (Phụ lục II); phân công cơ quan chủ trì, phối hợp và giải pháp thực hiện.

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Chỉ tiêu theo giai đoạn

🛢️Dự trữ
Giai đoạn 2021-2025
Hoàn thành Đề án Phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU)
2025đề án hoàn thành
NQ 37/NQ-CP, mục II.1.c
Giai đoạn 2025-2030
Điều tra phủ quét diện tích, thành lập mới các khu bảo tồn biển để đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển
6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam
NQ 37/NQ-CP, mục II.1.f
🏗️Công suất
Giai đoạn 2025-2030
Hoàn thành rà soát, sửa đổi Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
2030văn bản luật
NQ 37/NQ-CP, Phụ lục II, nhiệm vụ số 1
💰Đầu tư
Giai đoạn 2025-2030
Ban hành chính sách phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và kinh tế biển mới
2030cơ chế, chính sách
NQ 37/NQ-CP, Phụ lục II, nhiệm vụ số 5

Nội dung văn bản

Kế hoạch cụ thể hóa Nghị quyết 139/2024/QH15 thành các mục đích, yêu cầu và sáu nhóm nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2030 (thể chế, chính sách; hạ tầng ven biển, biển và hải đảo; ngành kinh tế biển mới; điều tra cơ bản tài nguyên biển; khoa học - công nghệ, nhân lực, hợp tác quốc tế; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển); phân kỳ thực hiện các chương trình, đề án, dự án ưu tiên (Phụ lục I) và xây dựng các chính sách, tiêu chí phát triển quốc gia mạnh về biển (Phụ lục II); phân công cơ quan chủ trì, phối hợp và giải pháp thực hiện.
Yêu cầu thực hiện đồng bộ, có tính kết nối, liên ngành, liên vùng, không trùng lặp, chồng chéo với các chương trình, dự án, nhiệm vụ trong các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phù hợp với nguồn lực tài chính và nhân lực, khoa học, kỹ thuật và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế và các bên liên quan. Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, tối ưu và hiệu quả; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, trong đó đầu tư công có tính dẫn dắt thu hút nguồn vốn đầu tư từ xã hội để hiện thực hóa những nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá trong quy hoạch cho giai đoạn đến năm 2030.
Mục đích của Kế hoạch: cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá, định hướng, giải pháp và các dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội phê duyệt tại Nghị quyết số 139/2024/QH15 nhằm triển khai hiệu quả Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xác định được lộ trình và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án để giải quyết, xử lý các mâu thuẫn, chồng lấn về không gian khai thác, sử dụng tài nguyên biển; thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển, kết cấu hạ tầng biển, ven biển; bảo vệ các giá trị tự nhiên, di sản văn hóa - lịch sử trên các vùng đất ven biển và vùng biển Việt Nam. Phân công rõ trách nhiệm, nhiệm vụ và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương có biển để thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Các nội dung chủ yếu của kế hoạch đến năm 2030 gồm sáu nhóm nhiệm vụ trọng tâm: (a) xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách - rà soát, sửa đổi Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; cơ chế điều phối liên ngành về quản lý biển; tiêu chí, quy chế xử lý vùng chồng lấn; hướng dẫn triển khai phân vùng sử dụng không gian biển cấp địa phương; chính sách phát triển thủy sản biển, giao mặt nước biển; đẩy nhanh hoàn thành phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển; (b) phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, biển và hải đảo - cảng biển, giao thông kết nối cảng biển, hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc biển, hệ thống kỹ thuật hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước về giao, sử dụng khu vực biển và giám sát khai thác ở biển; cảng cá, khu neo đầu tránh trú bão; đê biển, đê cửa sông; (c) nghiên cứu và phát triển các ngành kinh tế biển mới theo hướng xanh, tuần hoàn các-bon thấp - hệ thống sản phẩm du lịch biển, đảo; hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa; Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến 2030, tầm nhìn 2045; hoàn thành Đề án Phòng, chống khai thác hải sản IUU đến 2025; (d) điều tra cơ bản về tài nguyên biển phục vụ phân vùng sử dụng không gian biển - các khu vực ưu tiên điện gió ngoài khơi, khai thác cát biển, dầu khí và khoáng sản; (e) phát triển khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế về biển, đảo - Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển quốc gia đến 2030, tầm nhìn 2050; Chương trình hành động thực hiện Đề án phát triển cụm liên kết ngành kinh tế biển gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh đến 2030; (f) bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học biển - điều chỉnh, mở rộng các khu bảo tồn hiện hữu; hoàn thành điều tra phủ quét, thành lập mới các khu bảo tồn biển đến 2030 để đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển; Kế hoạch hành động quốc gia quản lý rác thải nhựa đại dương đến 2030; kiểm soát, quản lý các nguồn thải và điểm nóng ô nhiễm.
Giải pháp thực hiện gồm bảy nhóm: (1) triển khai các chương trình, dự án bảo đảm đồng bộ, liên kết, thống nhất, không chồng lấn, ưu tiên vốn đầu tư công cho các dự án hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn, kết nối các vùng động lực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho địa phương; (2) thu hút đầu tư phát triển - đổi mới chính sách và cách thức thu hút đầu tư nước ngoài với điều kiện, lợi suất ưu đãi phù hợp, định hướng thu hút các thành phần kinh tế ngoài nhà nước có uy tín, công nghệ tiên tiến; (3) phát triển nguồn nhân lực - thu hút và sử dụng hiệu quả tri thức, nguồn nhân lực trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài; (4) bảo đảm an sinh xã hội - bảo đảm sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp bền vững cho người dân bị ảnh hưởng trong vùng dự án, từng bước chuyển đổi nghề cho cộng đồng ven biển; (5) khoa học, công nghệ, môi trường và hợp tác quốc tế - lựa chọn, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cho các ngành kinh tế biển mới; huy động nguồn lực tài chính quốc tế; (6) bảo đảm nguồn lực tài chính - phân bổ, cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần chi đầu tư phát triển; huy động vốn ODA, vốn vay nước ngoài ưu đãi và vốn ngoài ngân sách; (7) bảo đảm quốc phòng, an ninh - kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh trên các vùng ven biển, biển và hải đảo. Về tổ chức thực hiện: Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là cơ quan điều phối liên ngành, liên địa phương; Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì công bố công khai, xây dựng Cơ chế điều phối liên ngành, xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ và các bộ, cơ quan ngang bộ phân công theo chức năng; UBND các tỉnh, thành phố có biển lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện; việc thực hiện được đánh giá hằng năm, 05 năm và báo cáo trước tháng 12 hằng năm.
Kế hoạch không công bố tổng mức vốn. Nguyên tắc xác định nguồn vốn: nguồn vốn đầu tư công ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trọng điểm có quy mô lớn, mang tính liên vùng, liên ngành, có sức lan tỏa cao, giải quyết nhu cầu thiết yếu, nút thắt đối với các vùng biển, ven biển và hải đảo; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để thúc đẩy thu hút nguồn lực xã hội tham gia các công trình đầu tư. Các nguồn vốn ngoài đầu tư công bảo đảm nguồn vốn cho việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách; các dự án quản lý, khai thác tài nguyên biển, bảo vệ, bảo tồn các hệ sinh thái biển, quốc phòng, an ninh; tập trung cho công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; điều tra, đánh giá các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo; các mô hình, giải pháp tích hợp kinh tế, sinh thái, môi trường và quốc phòng, an ninh; hợp tác khu vực và quốc tế về phòng, chống, giảm thiểu rác thải nhựa đại dương. Giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính nhấn mạnh phân bổ, cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển, cơ cấu lại các đầu tư theo hướng trọng tâm, trọng điểm và huy động các nguồn vốn ODA, vốn vay nước ngoài ưu đãi, vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Module liên quan
Xem module →