KHÁM PHÁ QUYẾT ĐỊNH
NQ 252/2025/QH15

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Resolution amending and supplementing a number of articles of Resolution No. 81/2023/QH15 of the National Assembly on the National Master Plan for the 2021-2030 Period, with a Vision to 2050

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày có hiệu lực
2025-12-10
Phạm vi quy hoạch

Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 7, một số khoản của Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 12, Điều 14, khoản 1 Điều 15 và Phụ lục của Nghị quyết 81/2023/QH15; thay thế, bổ sung, bỏ một số cụm từ tại Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 11; cập nhật toàn bộ quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng vùng - vùng động lực - hành lang kinh tế và hạ tầng theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và đơn vị hành chính 34 tỉnh, thành phố; có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.

CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG

Chỉ tiêu theo giai đoạn

📋economic
Giai đoạn 2025-2030
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
>8,0%/năm
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2025-2030
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
8500USD
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2040-2050
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2031 - 2050
7,0-7,5%/năm
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 2)
Giai đoạn 2040-2050
GDP bình quân đầu người (giá hiện hành)
38000USD
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 2)
📋economic-structure
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
28%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản trong GDP
<10%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
📋productivity
Giai đoạn 2025-2030
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
~7 (>8,5 giai đoạn 2026-2030)%/năm
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2025-2030
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
>55%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
📋social
Giai đoạn 2025-2030
Chỉ số phát triển con người (HDI)
0,78điểm
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2025-2030
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
<20%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
Giai đoạn 2040-2050
Chỉ số phát triển con người (HDI)
>0,85điểm
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 2)
📋science-technology
Giai đoạn 2025-2030
Số người nghiên cứu viên trên 1 vạn dân
12người/1 vạn dân
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
📋environment
Giai đoạn 2025-2030
Diện tích khu bảo tồn biển, ven biển trên diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
>=6%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
📋services
Giai đoạn 2025-2030
Lượt khách du lịch quốc tế
45-50triệu lượt khách
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 5 (sửa đổi Điều 7 khoản 2)
Giai đoạn 2025-2030
Tổng thu du lịch trong GDP
13-14% GDP
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 5 (sửa đổi Điều 7 khoản 2)
📋education
Giai đoạn 2025-2030
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á
>=8 (trong đó ít nhất 1 thuộc nhóm 100 hàng đầu thế giới ở một số lĩnh vực)cơ sở
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 1 (sửa đổi Điều 2 khoản 3)
📋energy
Giai đoạn 2025-2030
Năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp
25-30%
NQ 252/2025/QH15 Điều 1 khoản 7 (sửa đổi Điều 9 khoản 2)

Nội dung văn bản

Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 7, một số khoản của Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 12, Điều 14, khoản 1 Điều 15 và Phụ lục của Nghị quyết 81/2023/QH15; thay thế, bổ sung, bỏ một số cụm từ tại Điều 5, Điều 9, Điều 10, Điều 11; cập nhật toàn bộ quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng vùng - vùng động lực - hành lang kinh tế và hạ tầng theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và đơn vị hành chính 34 tỉnh, thành phố; có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.
[Tổng hợp] Phải có tư duy và tầm nhìn chiến lược, dài hạn; chủ động kiến tạo, đột phá phát triển; lấy phát triển để duy trì ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực chính của phát triển nhanh và bền vững. Phát huy tối đa lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương trong bối cảnh sắp xếp lại đơn vị hành chính; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia. Không gian phát triển quốc gia được tổ chức hiệu quả, thống nhất trên quy mô toàn quốc, chú trọng khai thác hiệu quả không gian phát triển mới do sắp xếp các đơn vị hành chính, bảo đảm liên kết quốc gia, vùng, khu vực với quốc tế và tăng trưởng kinh tế hai con số nhiều năm. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm để hình thành vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng tạo hiệu ứng lan tỏa; tổ chức không gian gắn kết khu vực đất liền với không gian biển, vùng trời, không gian ngầm, khai thác hiệu quả tài nguyên số, không gian số.
[Tổng hợp] Đến năm 2030 Việt Nam là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Mô hình tổ chức không gian phát triển quốc gia hiệu quả, thống nhất, bền vững; các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng phát huy vai trò đi đầu, dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; hình thành mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; bảo đảm khả năng chống chịu của nền kinh tế. Bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh nguồn nước; môi trường sinh thái được bảo vệ, thích ứng với biến đổi khí hậu; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
[Tổng hợp] Kinh tế: GDP bình quân tăng trên 8,0%/năm thời kỳ 2021 - 2030, trong đó giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10%/năm trở lên; đến 2030 GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 8.500 USD; dịch vụ trên 50% GDP; công nghiệp - xây dựng trên 40% (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo khoảng 28%); nông - lâm - thủy sản dưới 10%; năng suất lao động xã hội tăng khoảng 7%/năm (2026 - 2030 trên 8,5%/năm); TFP trên 55%; kinh tế số khoảng 30% GDP; đô thị hóa trên 50%, phấn đầu 3 - 5 đô thị ngang tầm khu vực, quốc tế. Khoa học - công nghệ: 12 nghiên cứu viên trên 1 vạn dân; 40 - 50 tổ chức khoa học và công nghệ xếp hạng khu vực, thế giới; giáo dục thuộc nhóm 10 nước có hệ thống đại học tốt nhất châu Á, ít nhất 8 cơ sở đại học thuộc nhóm 200 hàng đầu châu Á, ít nhất 1 cơ sở thuộc nhóm 100 hàng đầu thế giới ở một số lĩnh vực. Xã hội: duy trì mức sinh 2,1; dân số khoảng 105 triệu người; HDI khoảng 0,78; tuổi thọ bình quân khoảng 75,5 tuổi; lao động nông nghiệp dưới 20%; 35 giường bệnh và 19 bác sĩ trên 1 vạn dân. Môi trường: che phủ rừng 42%; khu bảo tồn biển, ven biển ít nhất 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia; phát thải ròng về '0' vào 2050. Tầm nhìn 2050: quốc gia hùng cường, hùng thịnh, hạnh phúc; GDP giai đoạn 2031 - 2050 tăng khoảng 7,0 - 7,5%/năm; GDP bình quân đầu người khoảng 38.000 USD; đô thị hóa 70 - 75%; HDI trên 0,85.
[Tổng hợp] Tổ chức lại không gian theo 34 tỉnh, thành phố: viết lại Điều 3 với 6 vùng kinh tế - xã hội mới kèm chỉ tiêu GRDP vùng giai đoạn 2026 - 2030; 5 vùng động lực và cực tăng trưởng Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ; hình thành vùng động lực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); từng bước hình thành vùng động lực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên tại Khánh Hòa, Lâm Đồng; các hành lang kinh tế Bắc - Nam, Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Mộc Bài - TP Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu và các hành lang Đông - Tây theo trục mới sau sáp nhập. Sửa Điều 4: Thành phố Hồ Chí Minh là siêu đô thị đạt tầm quốc tế theo mô hình đa cực, đa trung tâm; vùng đô thị Đà Nẵng - Huế theo mô hình chuỗi đô thị; phát triển tỉnh lỵ mới sau sáp nhập làm động lực bổ trợ. Bổ sung Điều 6 khoản 4 về khai thác kinh tế không gian tầm thấp; viết lại Điều 7 với công nghiệp mũi nhọn (bán dẫn, robot - tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, vật liệu mới) và mục tiêu du lịch 45 - 50 triệu lượt khách quốc tế, tổng thu du lịch 13 - 14% GDP năm 2030. Sửa một số khoản Điều 8 (giáo dục: 20% cơ sở đại học hiện đại, 3 - 5 đại học tỉnh hóa mô hình nghiên cứu đẳng cấp quốc tế; y tế: mỗi vùng ít nhất một bệnh viện chuyên sâu kỹ thuật cao, mỗi tỉnh có bệnh viện chuyên sâu và bệnh viện lão khoa), Điều 9 (giao thông, năng lượng, thông tin - truyền thông, thủy lợi theo không gian mới; điện hạt nhân Ninh Thuận 1, Ninh Thuận 2), Điều 12 (bỏ định mức 3,5 triệu ha đất lúa, quản lý theo an ninh lương thực và xuất khẩu), Điều 14, khoản 1 Điều 15; điều chỉnh Phụ lục danh mục dự án quan trọng quốc gia (bổ sung nhà máy điện hạt nhân).
[Tổng hợp] Điều 14 (sửa đổi): tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước và đầu tư công theo hướng tăng trung, dài hạn, hiệu quả; ưu tiên đầu tư công cho hạ tầng liên vùng, liên tỉnh, kết nối vùng động lực, hành lang kinh tế; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực theo phương thức đối tác công tư và các mô hình 'lãnh đạo công - quản trị tư', 'đầu tư công - quản lý tư', 'đầu tư tư - sử dụng công'; tập trung gỡ bỏ khó khăn, vướng mắc cho các dự án đầu tư đang tồn động, chậm triển khai. Sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính phân cấp cho chính quyền địa phương 2 cấp (trai phí chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương) để tăng huy động nguồn lực đầu tư phát triển. Thành lập Trung tâm đầu tư một cửa quốc gia; thành lập, vận hành hiệu quả Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để thu hút dòng vốn quốc tế cho dịch vụ tài chính. Thu hút FDI công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, tài sản mã hóa, thương mại điện tử; tăng cường thu hút đầu tư gián tiếp, đặc biệt là các quỹ đầu tư quốc tế; huy động vốn vay nước ngoài ưu đãi cho các lĩnh vực chủ chốt.
Module liên quan
Xem module →